Trụ cột Nhiệm vụ
ĐỘT PHÁ & THỬ NGHIỆM

Quyết liệt tạo chuyển biến trong chuyển đổi số

Ứng dụng khoa học công nghệ vào vận hành lưới điện miền trung

Bắc Ninh đưa Nghị quyết 57-NQ/TW vào thực tiễn quản lý ngành công thương

Cần Thơ tăng tốc quyết tâm hoàn thành cao nhất các mục tiêu năm 2026

Dấu ấn hiệu quả của một Chính phủ hành động sau 6 tháng

Dấu ấn hiệu quả của một Chính phủ hành động sau 6 tháng

Ngân hàng tăng tốc trong kỷ nguyên dữ liệu và AI

Vĩnh Long chọn khoa học, công nghệ làm động lực mới cho tăng trưởng

Thông báo Kết luận của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Phiên họp Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW

Doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp đang mở ra không gian phát triển mới
VĂN BẢN & CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
GƯƠNG ĐIỂN HÌNH & THỰC TIỄN
Bản đồ Việt Nam 34 tỉnh, thành phố
Thành phố Hà Nội
Bộ Quốc phòng
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN & HỎI ĐÁP
Infographic & Mindmap
Dấu ấn hiệu quả của một Chính phủ hành động sau 6 thángBáo Điện tử Chính phủ · 05/10/2026
Từ Nghị quyết 57-NQ/TW đến những đổi thay trong sản xuất, chế biến đặc sản vùng caoBáo Nhân Dân · 22/09/2026
Hỏi đáp chính sách
Xem thêmGIỚI THIỆU & CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
Giới thiệu chung về Nghị quyết 57 & Ban Chỉ đạo
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị xác định phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại. Đến năm 2030, Nghị quyết đặt mục tiêu kinh tế số đạt tối thiểu 30% GDP, chi cho nghiên cứu và phát triển đạt 2% GDP, tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên 80%. Ban Chỉ đạo Trung ương được thành lập theo Quyết định số 229-QĐ/TW ngày 10/01/2025, kiện toàn theo Quyết định số 208-QĐ/TW ngày 30/7/2026 với 31 thành viên; Bộ Công an là Cơ quan Thường trực.
Xem chức năng, nhiệm vụ Ban Chỉ đạo
Trưởng Ban Chỉ đạo
Lê Minh Hưng
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Bộ Chính trị thành lập theo Quyết định số 229-QĐ/TW ngày 10/01/2025, chỉ đạo, điều phối việc thực hiện Nghị quyết 57 trên phạm vi cả nước — thể chế & tài chính, hạ tầng dữ liệu & an ninh mạng, công nghệ chiến lược, chính phủ số và nguồn nhân lực được triển khai đồng bộ qua 5 trụ cột nhiệm vụ.
Ban Chỉ đạo được kiện toàn theo Quyết định số 208-QĐ/TW ngày 30/7/2026 với 31 thành viên do Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban; Bộ Công an là Cơ quan Thường trực, đầu mối điều phối, theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị quyết 57 từ Trung ương đến 34 tỉnh, thành phố.
Ban Chỉ đạo Trung ương — chọn ảnh để xem lãnh đạo Ban Chỉ đạo
Hỏi đáp chính sách
Hỏi:Nghị quyết 57-NQ/TW là gì, do ai ban hành?
Đáp:Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về "Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia", do Tổng Bí thư Tô Lâm thay mặt Bộ Chính trị ký ban hành. Nghị quyết xác định đây là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nguồn
Hỏi:Nghị quyết 57 đặt mục tiêu gì đến năm 2030 và 2045?
Đáp:Đến năm 2030, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á và nhóm 50 nước đứng đầu thế giới về năng lực cạnh tranh số và chỉ số phát triển Chính phủ điện tử; quy mô kinh tế số tối thiểu 30% GDP. Đến năm 2045, quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GDP và Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Ban Chỉ đạo Trung ương được thành lập khi nào, gồm bao nhiêu thành viên?
Đáp:Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được Bộ Chính trị thành lập theo Quyết định số 229-QĐ/TW ngày 10/01/2025; khi đó Tổng Bí thư Tô Lâm làm Trưởng Ban. Theo Quyết định số 208-QĐ/TW ngày 30/7/2026, Ban Chỉ đạo được phân công, kiện toàn với 31 thành viên do Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng làm Trưởng Ban.
Căn cứ: Quyết định số 229-QĐ/TW; Quyết định số 208-QĐ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Cơ quan Thường trực và các Tổ Công tác của Ban Chỉ đạo là ai?
Đáp:Ngày 20/8/2026, Văn phòng Trung ương Đảng bàn giao nhiệm vụ Cơ quan Thường trực cho Bộ Công an, là đầu mối điều phối, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết 57 trên phạm vi cả nước. Ban Chỉ đạo có 4 Tổ Công tác: chuyển đổi số, dữ liệu, dịch vụ công, cải cách hành chính và Đề án 06; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghệ chiến lược; tài chính, đầu tư và nguồn lực; an ninh mạng. Các Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ trùng lắp không duy trì riêng.
Căn cứ: Quyết định số 208-QĐ/TW; bàn giao Cơ quan Thường trực ngày 20/8/2026 — xem nội dung trên trang
Hỏi:Ở địa phương, ai chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 57?
Đáp:Mỗi tỉnh, thành phố trong cả nước (34 tỉnh, thành phố) có một Ban Chỉ đạo do Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy làm Trưởng Ban; Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Phó Trưởng Ban Thường trực; Công an cấp tỉnh là Cơ quan Thường trực.
Căn cứ: Quyết định số 208-QĐ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Nghị quyết 57 được triển khai qua những trụ cột nhiệm vụ nào?
Đáp:Nghị quyết 57 được triển khai đồng bộ qua 5 trụ cột nhiệm vụ: (1) Đột phá Thể chế & Tài chính; (2) Hạ tầng Dữ liệu & An ninh mạng; (3) Công nghệ Lõi & Công nghệ Chiến lược; (4) Chính phủ số & Tiện ích Dân sinh (Đề án 06); (5) Phát triển Nguồn nhân lực & Doanh nghiệp. Mỗi trụ cột gắn với các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030.
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có gì mới?
Đáp:Luật số 93/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 (một số điều áp dụng từ 01/7/2025). Luật lần đầu đưa nguyên tắc chấp nhận rủi ro trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào luật, gắn với quản trị rủi ro. Luật chuyển từ quản lý đầu vào sang quản lý kết quả đầu ra, khuyến khích thử nghiệm có kiểm soát, chia sẻ rủi ro, đầu tư mạo hiểm và xác định doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo.
Căn cứ: Luật số 93/2025/QH15 — xem nguồn
Hỏi:Nghị quyết 193/2025/QH15 thí điểm những cơ chế gì?
Đáp:Nghị quyết 193/2025/QH15 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 19/02/2025. Nghị quyết cho phép tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp; cấp kinh phí theo cơ chế quỹ; khoán chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu. Khoản tài trợ của doanh nghiệp cho nghiên cứu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế; tiền lương, tiền công từ nhiệm vụ dùng ngân sách không chịu thuế thu nhập cá nhân. Nghị định 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 hướng dẫn thi hành.
Căn cứ: Nghị quyết 193/2025/QH15; Nghị định 88/2025/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Nghiên cứu không thành công có phải bồi hoàn kinh phí?
Đáp:Không, nếu đã làm đúng quy định. Theo Điều 4 Nghị quyết 193/2025/QH15, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ quy trình, quy định được miễn trách nhiệm dân sự khi gây thiệt hại cho Nhà nước. Tổ chức chủ trì đã tuân thủ đầy đủ mà không đạt kết quả như dự kiến thì không phải hoàn trả kinh phí đã sử dụng. Điều 9 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 tiếp tục khẳng định nguyên tắc chấp nhận rủi ro, gắn với biện pháp quản trị rủi ro phù hợp.
Căn cứ: Điều 4 Nghị quyết 193/2025/QH15; Điều 9 Luật số 93/2025/QH15 — xem nguồn
Hỏi:Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được thực hiện thế nào?
Đáp:Theo Nghị định 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 hướng dẫn Luật số 93/2025/QH15, tổ chức chủ trì cam kết sản phẩm và chất lượng đầu ra; cam kết này là căn cứ đánh giá, thanh quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ. Đơn vị được chủ động điều chỉnh các khoản chi, tự quyết định thuê chuyên gia trong và ngoài nước, không phải quyết toán chi tiết từng khoản mục. Kinh phí được cấp một lần hoặc theo tiến độ. Đơn vị chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả và lưu giữ chứng từ.
Căn cứ: Nghị định 265/2025/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho những giải pháp nào?
Đáp:Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng, áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới dựa trên giải pháp công nghệ tài chính. Ba nhóm giải pháp được đưa vào thử nghiệm gồm chấm điểm tín dụng, chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) và cho vay ngang hàng.
Căn cứ: Nghị định 94/2025/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Nghị quyết 57 đặt chỉ tiêu nguồn lực cho khoa học, công nghệ như thế nào?
Đáp:Nghị quyết 57 đặt mục tiêu chi cho nghiên cứu và phát triển đạt 2% GDP và bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nhiệm vụ này thuộc trụ cột "Đột phá Thể chế & Tài chính", do Tổ Công tác về tài chính, đầu tư và nguồn lực theo dõi.
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ vốn và thuế ra sao?
Đáp:Nghị định 264/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương. Nhà nước cấp tối thiểu 500 tỷ đồng khi thành lập quỹ quốc gia và huy động thêm vốn tư nhân. Theo Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo; nhà đầu tư được miễn thuế khi chuyển nhượng vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Căn cứ: Nghị định 264/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 198/2025/QH15 — xem nguồn
Hỏi:Chuyên gia, nhà khoa học được hưởng chính sách gì?
Đáp:Nghị định 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 cho phép trả lương chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo thỏa thuận, thưởng tối đa 4 tháng lương mỗi năm, hỗ trợ một lần bằng 1 tháng lương cùng nhà ở, phương tiện đi lại. Nghị định 221/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025) cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt đến 5 năm cho học giả, nhà khoa học, nhân lực công nghệ số chất lượng cao. Nghị định 179/2024/NĐ-CP quy định thu hút, trọng dụng người có tài năng vào khu vực công.
Căn cứ: Nghị định 249/2025/NĐ-CP; Nghị định 221/2025/NĐ-CP; Nghị định 179/2024/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Nghị quyết 57 đặt chỉ tiêu gì về nhân lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo?
Đáp:Đến năm 2030, nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên 1 vạn dân, đòi hỏi đổi mới mạnh mẽ đào tạo và cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài. Nhiệm vụ này thuộc trụ cột "Phát triển Nguồn nhân lực & Doanh nghiệp".
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Nghị quyết 57 đặt mục tiêu gì về thu hút doanh nghiệp công nghệ lớn?
Đáp:Nghị quyết 57 đặt mục tiêu thu hút thêm ít nhất 3 tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư tại Việt Nam. Nhiệm vụ này thuộc trụ cột "Phát triển Nguồn nhân lực & Doanh nghiệp".
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân đặt mục tiêu gì?
Đáp:Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị, ký ngày 04/5/2025, về phát triển kinh tế tư nhân, đặt mục tiêu đến năm 2030 có khoảng 2 triệu doanh nghiệp tư nhân. Chính phủ ban hành Nghị quyết 138/NQ-CP ngày 19/5/2025 làm kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết.
Căn cứ: Nghị quyết số 68-NQ/TW; Nghị quyết 138/NQ-CP — xem nguồn
Hỏi:Nghị quyết 71-NQ/TW về giáo dục và đào tạo đặt mục tiêu nhân lực gì?
Đáp:Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo nêu 3 mục tiêu lớn và 8 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Về nhân lực đến năm 2030, tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%; phấn đấu 100% cơ sở giáo dục đại học và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia.
Căn cứ: Nghị quyết số 71-NQ/TW — xem nguồn
Hỏi:Đề án 06 và dịch vụ công trực tuyến đặt mục tiêu gì?
Đáp:Đề án 06 được phê duyệt tại Quyết định 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022, phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số, giai đoạn 2022–2025, tầm nhìn 2030. Nghị quyết 57-NQ/TW đặt mục tiêu đến năm 2030 tỷ lệ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 80%. Năm 2026, 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phải được cung cấp trực tuyến toàn trình, mức hài lòng tối thiểu 95%.
Căn cứ: Quyết định 06/QĐ-TTg; Nghị quyết 57-NQ/TW — xem nguồn
Hỏi:Luật Dữ liệu có hiệu lực từ khi nào?
Đáp:Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 30/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Luật là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu, phục vụ phát triển chính phủ số, kinh tế số.
Căn cứ: Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 — xem nguồn
Hỏi:Dữ liệu cá nhân hiện được bảo vệ theo văn bản nào?
Đáp:Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 26/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thay thế Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Nghị định 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 hướng dẫn thi hành Luật.
Căn cứ: Luật số 91/2025/QH15; Nghị định 356/2025/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Nguyên tắc "Đúng – Đủ – Sạch – Sống" của dữ liệu quốc gia nghĩa là gì?
Đáp:Nghị quyết 57 yêu cầu phát triển Trung tâm Dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu các ngành, bảo đảm dữ liệu "Đúng – Đủ – Sạch – Sống". Nhiệm vụ này thuộc trụ cột "Hạ tầng Dữ liệu & An ninh mạng", do Tổ Công tác về chuyển đổi số, dữ liệu và Tổ Công tác về an ninh mạng theo dõi.
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang
Hỏi:Luật Chuyển đổi số điều chỉnh những nội dung gì?
Đáp:Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật quy định nguyên tắc và chính sách chuyển đổi số, điều phối quốc gia, biện pháp bảo đảm, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và trách nhiệm của các chủ thể. Các nội dung về dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, viễn thông, trí tuệ nhân tạo vẫn thực hiện theo pháp luật chuyên ngành nhưng phải thống nhất với Luật này. Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Căn cứ: Luật số 148/2025/QH15; Nghị định 224/2026/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Định danh, xác thực điện tử (VNeID) dựa trên những văn bản nào?
Đáp:Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2023, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, thay thế Luật Căn cước công dân 2014; thẻ căn cước công dân được đổi tên thành thẻ Căn cước. Nghị định 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định về định danh và xác thực điện tử. Nghị quyết 57 yêu cầu đẩy mạnh định danh, xác thực điện tử VNeID, gắn với trụ cột "Chính phủ số & Tiện ích Dân sinh (Đề án 06)".
Căn cứ: Luật số 26/2023/QH15; Nghị định 69/2024/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Những luật nào về công nghệ số và trí tuệ nhân tạo đã có hiệu lực?
Đáp:Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, yêu cầu sản phẩm số do AI tạo ra phải có dấu hiệu nhận dạng. Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ 01/3/2026. Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, thông qua ngày 11/12/2025, có hiệu lực từ 01/7/2026, gồm 8 chương 48 điều và thay thế Luật Công nghệ thông tin 2006.
Căn cứ: Luật số 71/2025/QH15; Luật số 134/2025/QH15; Luật số 148/2025/QH15 — xem nguồn
Hỏi:Luật Trí tuệ nhân tạo quản lý hệ thống AI theo hướng nào?
Đáp:Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 (thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/3/2026) gồm 8 chương, 35 điều, tạo khung pháp lý thống nhất cho phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống AI theo cách tiếp cận dựa trên rủi ro: phân loại rủi ro, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước. Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, có hiệu lực từ ngày 01/5/2026.
Căn cứ: Luật số 134/2025/QH15; Nghị định 142/2026/NĐ-CP — xem nguồn
Hỏi:Việt Nam ưu tiên làm chủ những công nghệ chiến lược nào?
Đáp:Quyết định 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, gồm 11 nhóm công nghệ chiến lược. Trí tuệ nhân tạo đứng đầu danh mục; danh mục còn có điện toán đám mây, chip bán dẫn, hàng không – vũ trụ và lần đầu đưa tài sản số, tiền số vào nhóm công nghệ chuỗi khối. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các bộ, ngành trình Thủ tướng điều chỉnh, bổ sung danh mục theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Căn cứ: Quyết định 1131/QĐ-TTg — xem nguồn
Hỏi:Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đặt mục tiêu gì?
Đáp:Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024. Giai đoạn 2024–2030 đặt mục tiêu trở thành một trong những trung tâm nhân lực bán dẫn toàn cầu, hình thành năng lực cơ bản ở các khâu thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử, doanh thu công nghiệp bán dẫn trên 50 tỷ USD/năm. Đến năm 2050, doanh thu công nghiệp bán dẫn đạt trên 100 tỷ USD/năm.
Căn cứ: Quyết định 1018/QĐ-TTg — xem nguồn
Hỏi:Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ khi nào?
Đáp:Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Luật được xây dựng trên cơ sở hợp nhất Luật An ninh mạng 2018 và Luật An toàn thông tin mạng 2015, gồm 8 chương, 58 điều.
Căn cứ: Luật số 116/2025/QH15 — xem nguồn
Hỏi:Nghị quyết 57 yêu cầu gì về công nghệ lõi và công nghệ chiến lược?
Đáp:Nghị quyết 57 yêu cầu từng bước làm chủ các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, bán dẫn, lượng tử; đến năm 2045 Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nhiệm vụ này thuộc trụ cột "Công nghệ Lõi & Công nghệ Chiến lược".
Căn cứ: Nghị quyết số 57-NQ/TW — xem nội dung trên trang



